19/06/2014

Đa dạng Hệ sinh thái ở cạn của Việt Nam

(biodivn.blogspot.com) Trên phần lãnh thổ vùng lục địa ở Việt Nam, có thể phân biệt được các cảnh quan-địa hình vùng núi,  đồi, vùng đồng bằng và vùng đồng bằng thấp ven biển. Tại các cảnh quan này đều có các kiểu HST đặc trưng
Nếu xét theo tính chất của thảm thực vật thì rừng là HST phức tạp và có mức độ ĐDSH cao nhất. Rừng của Việt Nam rất đa dạng và được chia thành nhiều kiểu (Vũ Văn Dũng, 1999):
Các kiểu rừng rú kín vùng thấp
1.         Kiểu rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới;
2.         Kiểu rừng kín nửa rụng lá ẩm nhiệt đới;
3.         Kiểu rừng kín rụng lá hơi ẩm nhiệt đới;
4.         Kiểu rú kín lá cứng hơi khô nhiệt đới;
Các kiểu rừng thưa
5.         Kiểu rừng thưa lá rộng hơi khô nhiệt đới;
6.         Kiểu rừng thưa cây lá kim hơi khô nhiệt đới;
7.         Kiểu rừng thưa cây lá kim hơi khô á nhiệt đới núi thấp;
Các kiểu trảng truông
8.         Kiểu trảng truông to cây bụi cỏ cao khô nhiệt đới;
9.         Kiểu truông bụi gai hạn nhiệt đới;
Các kiểu rừng kín vùng cao
10.     Kiểu rừng kín thường xanh mưa ẩm á nhiệt đới núi thấp;
11.     Kiểu rừng kín hỗn hợp cây lá rộng, lá kim ẩm á nhiệt đới núi thấp;
12.     Kiểu rừng kín cây lá kim ẩm ôn đới ẩm núi vừa;
Các kiểu quần hệ lạnh vùng cao
13.     Kiểu quần hệ khô vùng cao;
14.     Kiểu quần hệ lạnh vùng cao.
Các kiểu rừng có tính ĐDSH cao nhất
-           Kiểu rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới;
-           Kiểu rừng thưa cây lá rộng hơi khô nhiệt đới;
-           Kiểu rừng kín cây lá rộng lá kim, ẩm á nhiệt đới núi thấp;
-           Kiểu phụ rừng trên núi đá vôi.
Diện tích các kiểu rừng được thể hiện trong bảng 6.1 dưới đây.
TT
Loại hình rừng
Diện tích (ha)
Tỷ lệ che phủ trên đất tự nhiên (%)
I
Đất có rừng toàn quốc
9.720.200
29,7

A. Rừng tự nhiên
8.228.500
24,8
1
  Rừng thường xanh lá rộng và nửa rụng lá
5.194.800

2
  Rừng rụng lá theo mùa (rừng khộp)
932.600

3
  Rừng lá kim thuần
155.100

4
  Rừng lá kim, lá rộng hỗn giao
71.100

5
  Rừng ngập mặn
31.700

6
  Rừng ngập chua phèn
11.200

7
  Rừng trên núi đá vôi
437.900

8
  Rừng tre nứa
812.700

9
  Rừng hỗn loại khác
580.700


B. Rừng trồng (các loại)
1.491.700
4,9
II
Đất trống đồi núi trọc
9.265.100
27,4
III
Các loại đất khác ngoài lâm nghiệp, đã sử dụng
14.126.400

Nguồn: Viện Điều tra Quy hoạch Rừng, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn,  2000.
Nếu xét trên cơ sở địa hình-cảnh quan và hình thái ngoại mạo, có thể phân biệt các kiểu HST vùng núi đá, núi đất, vùng gò đồi và vùng đất cát ven biển. Ngoài ra, phương thức sử dụng đất đai cũng đã tạo nên các kiểu HST nhân tạo: HST HST nông nghiệp và HST khu đô thị.

Trong các kiểu HST ở cạn thì rừng nguyên sinh, thứ sinh có sự đa dạng về thành phần loài cao nhất, đồng thời đây cũng là nơi cư trú của nhiều loài động, thực vật hoang dã có giá trị kính tế và khoa học. Các kiểu HST tự nhiên khác như rừng tre nứa, rừng trồng có thành phần loài nghèo hơn. Kiểu HST nông nghiệp và khu đô thị là những kiểu HST nhân tạo, thành phần loài sinh vật nghèo nàn (biodivn.blogspot.com).
Tài liệu tham khảo: Đa dạng Sinh học và Bảo tồn, Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2005. 

0 nhận xét:

Post a Comment

Cảm ơn bạn đã để lại ý kiến, giúp chúng tôi cung cấp thông tin đầy đủ hơn nữa!