20/05/2014

Loài lan Dáng hương phong Aerides phongii mới ở Ninh Thuận

giang-huong-phong-Aerides-phongii
Loài lan mới Aerides phongii. Theo Turczaninowia 17 (1): 6–9 (2014)
New orchid species  Aerides phongii from southern Vietnam
Bài báo này mô tả một loài lan mới đặt tên là Aerides phongii, loài được tìm thấy ở khu vực rừng cây lá rộng trên đất thấp trước đây là rừng nguyên sinh nhưng đã bị tác động nặng ở miền Nam Việt Nam. Loài được đặt tên để tri ân ông Phong, người đã mua được cây lan này tại nơi nó được thu hái và đem trồng tại vườn nhà.
Lan giáng hương phong có kích thước trung bình từ 20 cm đến 30 cm, lá hình trụ tròn, phần cuống lá có rãnh không rõ rệt dài khoảng 20 cm. Thân không phân nhánh. Rễ nhiều, màu trắng mọc dày ở phần gốc.

Cụm hoa chùm một, hoa to khoảng 1 cm, màu xanh nhạt, lưỡi có 2 chấm mầu tím, mọc thành chùm 15 - 20 bông cuống màu xanh lá cây, hoa mọc từ lá nách lá gần gốc thân , hoa mọc thẳng, cứng, dài 2-5 cm , 2,5-3 mm. Lá bắc hoa nhỏ, dựng lên, hình tam giác rộng, gần hình trứng.

Lan giáng hương phong được tìm thấy tại vùng Ninh Thuận ở miền Nam Việt Nam. Trong các khu rừng nguyên sinh thường xanh khô ven biển nhiệt đới gió mùa trên đá silicate ở độ cao trên mực nước biển 50-150m. Hoa nở từ tháng Hai đến tháng Ba hang năm.

Đây là loài hoa lan thứ 8 thuộc giống Aerides sp tìm thấy ở Việt Nam và là loài thứ 12 trên thế giới. Theo http://www.botanyvn.com/

Aerides phongii Aver., sp. nov. (Fig. 1) Described from Vietnam (“Southern Vietnam, Ninh Thuan Prov., Bac Ai Distr., in heavily disturbed primary seasonal tropical broad-leaved lowland woodland on silicate rocky slope. Branch epiphyte on old tree. Rare. Plants were collected and offered for sale on local market by local collectors in February – March 2014, type specimen was purchased by Mr. Nguyen Phong at early March 2014”). Type (“Flowered under cultivation in private garden in Hanoi, collected at 12 March 2014 by Nguyen Phong and Phan Ke Loc P 11235”) – HNU (holotype), LE (isotype).

Monopodial perennial herb with short, erect, unbranched stem to 2(2.5) cm tall, 3–5 mm in diameter. Roots many, at the base of stem, light grey to almost white, rigid, wiry and flexuose, creeping and densely adpressed to substrate. Stem covered with loosely adpressed, overlapping, distichous, partially disintegrated, more or less rigid, brown leaf sheaths, leafy and slightly twisted at apex. Leaves 3–5, distichous, rigid, subulate, canaliculate at lower portion, terete toward acute apex, recurved to arcuate or slightly flexuose, (15)20–30(35) cm long, 3.5–4.5 mm wide, articulate at the base, suddenly broadening at the base into a closed sheath enveloping the stem. Inflorescencea raceme; peduncle green, arising from leaf axil near stem base, erect, rigid, 2–5 cm long, 2.5–3 mm in diameter, bearing 1–2(3) short, small, broadly triangular, obtuse sterile bracts 2–4 mm long; rachis rigid (2)3–6 cm long, with (1)5–12(14) distant flowers. Floral bracts small, erect, triangular to broadly ovate, acute, 1.5–2.5 mm long and wide. Pedicel and ovary white or yellowish-green, shallowly ridged, 1.2–1.6 cm long, curved, slightly flexuose to almost straight. Flowers resupinate, shallowly campanulate to widely opened, (1.2)1.4–1.8 cm across; sepals and petals slightly incurved, white to light yellowish, greenish at apex. Dorsal sepal and petalssubsimilar in shape, ovate to broadly elliptic, 6–7 mm long, 4.5– 5 mm wide, round at apex, petals a little smaller, almost flat, dorsal sepal with slightly reflexed lateral margins. Lateral sepals oblique broadly ovate, concave or with reflexed lower margin, (6.5)7–8 mm long, 5.5–6.5 mm wide, blunt to obtuse. Lip firmly attached to the column foot, not mobile, white to light yellowish, 3–lobed, spurred at the base. Lip side lobes triangular, obtuse, straight, erect, 4.5–5.5 mm long, 2–3 mm wide, broadly attached to column foot, white or light yellowish, with 4–5 broad, purple, longitudinal stripes. Median lip lobe narrowly rhomboid obovate, 8.5–10 mm long, 6–7 mm wide, white or light yellowish, curved, concave, with round apex, finely erose along margin, disk verruculose with 2 large gibbous verrucose purple calluses at center. Spur white or pinkish, broadly conical, (3.5)4–4.5 mm long, 1.5–2 mm wide, attenuate into inflated, slightly laterally flattened green apex. Columnpure white, shortly cylindric, 2–2.5 mm tall and broad, truncate, with slightly concave clinandrium and small 2-lobed rostellum, at front with round concave stigma. Column foot prominent, fleshy, rectangular, slightly incurved to almost straight, 4–5 mm long, 2–2.5 mm wide. Operculum white to light yellowish, hemispheric, 1.5–2 mm in diam., 2-chambered inside, smooth, frontally with a short, triangular beak rounded or blunt at apex. Pollinarium consisting of 2 pollinia, caudicles, stipe and viscidium. Polliniasolid, spherical, 0.6 mm in diameter, yellow, smooth, entire but distinctly notched abaxially. Caudicles very short, insignificant. Stipehyaline, saddle shaped. Viscidiuma thin, flat, round disk. Fruitnot seen.

Etymology: Species is named after its discoverer, Mr. Nguyen Phong.

Ecology: Miniature branch epiphyte. Primary dry evergreen coastal tropical monsoon forests on silicate rocks at elevations 50–150 m a.s.l. Rare. Flowers in February – March.

Distribution: Species probably inhabits seasonal tropical broad-leaved lowland coastal woods and woodlands in Ninh Thuan province of southern Vietnam.

Đề nghị tình trạng bảo tồn theo IUCN: Nguy cấp EN

Hợp tên: Gần đây vào đầu năm 2016, trên báo khoa học Die Orchidee tập 2, số 1/E-Paper, trang 6-7 của tác giả Leonid Averyanov và Olaf Gruss đã xem xét lại tên khoa học của loài Aerides phongii Aver. và đồng ý chuyển sang chi lan Tóc tiên Holcoglossum, do đó chúng có tên mới sau sự hợp tên này là Tóc tiên phong Holcoglossum phongii (AVER.) AVER. et O. GRUSS

Toc-tien-phong-Holcoglossum-phongii


Theo Turczaninowia 17 (1): 6–9 (2014)