21/05/2014

Loài bò cạp mới cho thế giới Chaerilus pathom ở Điện Biên

 bo-cap-pa-thom-Chaerilus-pathom-1
Con đực Bọ cạp pa thơm Chaerilus pathom. Hình theo Comptes Rendus Biologies
Loài bọ cạp mới này có tên khoa học là Bọ cạp pa thơm Chaerilus pathom Lourenco & Phạm, được phát hiện bởi TS. Phạm Đình Sắc thuộc Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam và TS. Wilson Lourenco thuộc Bảo tàng lịch sử tự nhiên Paris – Pháp. Mô tả của loài được công bố trên Tạp chí Quốc tế uy tín Comptes Rendus Biologies, 337(5): 360-364 (tháng 5 năm 2014).
Loài bọ cạp mới này thuộc họ Chaerilidae được mô tả dựa trên các mẫu vật thu thập được trong hang Pa Thơm, xã Pa Thơm, huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên.
Bọ cạp màu nâu vàng, có nhiều đốm màu nâu đậm. Bọ cạp đực trưởng thành (mẫu holotype) dài 17,1 mm. Giáp đầu ngực dài 2,4 mm; rộng 1,5 mm. Bụng chia 5 đốt, đốt 1 dài 0,7 mm; đốt 2 dài 1,0 mm; đốt 3 dài 1,1 mm; đốt 4 dài 1,4 mm; đốt 5 dài 2,3 mm. Các răng trên tấm lược cấu tạo kiểu 4-4.

bo-cap-pa-thom-Chaerilus-pathom-2
Hang Pa Thơm thuộc xã Pa Thơm, huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên. Hình theo Comptes Rendus Biologies

Loài Chaerilus pathom Lourenco & Phạm khác so với các loài khác thuộc giống Chaerilus bởi các đặc điểm sau: (i) màu sắc cơ thể nhạt hơn, không có các chấm trên nắp bộ phận sinh dục, (ii) các vuốt với 6-7 hàng gai, (iii) giáp đầu ngực bằng phẳng, (iv) hình thái riêng biệt với đặc trưng trong hang động.

Trước đó, trong thời gian từ 2010 đến 2013, TS. Phạm Đình Sắc và cộng sự đã tiến hành cuộc khảo sát các loài động vật không xương sống tại động khu vực Phong Nha – Kẻ Bàng (tỉnh Quảng Bình), và Ba Bể (tỉnh Bắc Cạn). Ông đã phát hiện ba loài bọ cạp mới cho khoa học có tên khoa học là Vietbocap canhi Lourenco & Pham, 2010; Vietbocap thienduongensis Lourenco & Pham, 2012; và Euscorpiops cavernicola Lourenco & Phạm, 2013 được công bố trên Tạp chí Quốc tế Zookeys (2010) và Comptes Rendus Biologies (2012, 2013).

Theo TS. Phạm Đình Sắc, các phát hiện mới không chỉ có ý nghĩa trong khoa học mà còn có giá trị thực tiễn cao. Nọc bọ cạp là nguyên liệu tự nhiên tiềm năng cho ngành dược hiện tại và trong tương lai.
Theo http://vast.ac.vn/

The genus Chaerilus Simon, 1877 in Vietnam (Scorpiones; Chaerilidae): A possible case of a vicariant species
1 - Wilson R. Lourenço,2 -Dinh-Sac Pham
1-Muséum national d’histoire naturelle, Département Systématique et Évolution, UMR7205, CP 053, 57, rue Cuvier, 75005 Paris, France
2-Institute of Ecology and Biological Resources (IEBR), Vietnam Academy of Science and Technology (VAST), 18, Hoang Quoc Viet, Cau Giay, Hanoi, Vietnam

Chaerilidae Pocock, 1893
Chaerilus Simon, 1877
Chaerilus pathom sp. n.


Abstract: A new species of the genus Chaerilus Simon, 1877 is described from a cave in Dien Bien District, West of Dien Bien Phu city in northern Vietnam. The new species is morphologically similar to other Chaerilusspecies distributed only in the south of Vietnam and Cambodia and suggests a case of a vicariant species between northern and southern populations in the Southeast Asian peninsula.


Pa Thom cave: Geographically located in northern Vietnam in the Dien Bien Province, Dien Bien District (21°18′26″N, 102°55′43″E), Pa Thom cave is situated at an altitude of 1496 m and is part of the Pa Thom Village. This location adjoins the border between Vietnam and Laos. The arch-shaped entry is located on the side of a mountain and is 12 m high and 17 m wide. Along the 350 m length of the cave, there are nine arches of different sizes. Conspicuous stones, stalactites and stalagmites are observed. The space inside the cave is quite impressive.

Description: Coloration: basically yellowish–brown, marked with brownish variegated spots. Carapace yellowish-brown, with dark spots on the anterior and central areas. Tergites yellowish marked with dark confluent spots, more intensely on tergites IV to VII. Metasomal segments yellowish with dark variegated spots. Telson yellowish with dark variegated spots; aculeus pale red. Chelicerae yellowish marked with variegated spots; fingers marked with blackish spots; teeth slightly red. Pedipalps yellowish-brown; femur more intensely spotted than patella and chela; dentate margins of fingers reddish. Legs yellowish with brownish variegated spots. Venter and sternites yellowish marbled with brown; sternite VII more intensely marked; genital operculum and pectines without variegated spots.

Morphology: carapace strongly narrowed anteriorly; anterior margin not emarginated, acarinated and weakly granulated to smooth; furrows shallow. Two pairs of lateral eyes, and one pair of moderate median eyes, more than twice the size of lateral eyes; median eyes anterior to the centre of the carapace. Tergites weakly granulated to smooth; carinae obsolete. Sternum pentagonal, longer than wide; genital operculum plates with sub-oval shape. Pectinal tooth count 4–4 in male holotype. Sternites smooth; spiracles small and round; carinae absent from VII. Metasomal segments I and II wider than long; segment III as long as wide; IV and V longer than wide. All the carinae moderately granular; ventral carinae absent from segments I and II; weakly marked on segments III and IV; dorsal and latero-dorsal carinae with inconspicuous spinoid granules on segments I–IV; latero-ventral and ventral carinae on segment V composed of minute spinoid granules. Vesicle moderately elongated with a pear-like shape, smooth; aculeus short and weakly curved. Pedipalps not elongated; femur with five carinae; internal with minute spinoid granules. Patella with inconspicuous carinae. Chela weakly enlarged and with 7–8 inconspicuous carinae. Tegument weakly granular to smooth. Fixed and movable fingers shorter than manus, with 6–7 rows of granulations on the dentate margins. Chelicerae characteristic of the family Chaerilidae. Trichobothriotaxy of type B; orthobothriotaxic; femur with 9 trichobothria, patella with 14, and chela with 14. Legs with pedal spurs moderately developed. Tarsi with two rows of setae. Hemispermatophore unknown.

Morphometric values (in mm) of the male holotype. Total length (including telson), 17.1. Carapace: length, 2.4; anterior width, 1.5; posterior width, 2.7. Mesosoma length, 5.4. Metasomal segments. I: length, 0.7; width, 1.5; II: length, 1.0; width, 1.2; III: length, 1.1; width, 1.1; IV: length, 1.4; width, 1.1; V: length, 2.3; width, 1.0; depth, 0.9. Telson length, 2.8. Vesicle: width, 1.1; depth, 0.9. Pedipalp: femur length, 1.8, width, 1.0; patella length, 2.0, width, 0.9; chela length, 4.1, width, 1.3, depth, 1.4; movable finger length, 2.1.
Theo Comptes Rendus Biologies
2014 Académie des sciences. Published by Elsevier Masson SAS